lão suy
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (đg.) / Tính từ (t.):
- Suy yếu do tuổi già: Chỉ tình trạng sức khỏe, tinh thần hoặc chức năng cơ thể bị giảm sút, suy nhược một cách tự nhiên vì tuổi tác cao.
Ví dụ sử dụng
- Dùng như động từ/tính từ:
- Cơ thể ông cụ đã bắt đầu lão suy, đi lại rất chậm chạp. (Cơ thể ông cụ đã bắt đầu suy yếu vì tuổi già, đi lại rất chậm chạp.)
- Sự lão suy về trí nhớ là điều khó tránh khỏi ở một số người cao tuổi. (Sự suy yếu về trí nhớ là điều khó tránh khỏi ở một số người cao tuổi.)
- Hiện tượng lão suy có thể được làm chậm lại nhờ chế độ dinh dưỡng và tập luyện hợp lý. (Hiện tượng suy yếu do tuổi già có thể được làm chậm lại nhờ chế độ dinh dưỡng và tập luyện hợp lý.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sự lão suy" (danh từ): Chỉ hiện tượng, quá trình suy yếu do tuổi tác.
- Y học hiện đại đang nghiên cứu để đẩy lùi sự lão suy. (Y học hiện đại đang nghiên cứu để đẩy lùi quá trình suy yếu do tuổi già.)
Biến thể và từ gần giống
- Lão hóa (động từ): Quá trình già đi, biến đổi theo tuổi tác (có thể dùng cho người và vật). "Lão suy" nhấn mạnh khía cạnh suy yếu, trong khi "lão hóa" mang nghĩa rộng hơn về sự thay đổi do thời gian.
- Da bị lão hóa khi có nhiều nếp nhăn.
- Suylão (động từ): (Từ cũ, ít dùng) Cũng có nghĩa là già yếu, suy nhược.
Từ đồng nghĩa
- Già yếu: (Tính từ) Chỉ tình trạng sức khỏe kém, yếu ớt vì tuổi cao.
- Suynhược (do tuổi già): (Tính từ/Động từ) Nhấn mạnh trạng thái sức khỏe giảm sút.
Từ trái nghĩa
- Tráng kiện: (Tính từ) Khỏe mạnh, cường tráng (thường dùng cho người cao tuổi nhưng vẫn khỏe).
- Minh mẫn: (Tính từ) Sáng suốt, tỉnh táo (thường nói về tinh thần, trí óc của người già).
- đg. (hoặc t.). Suy yếu do tuổi già. Hiện tượng lão suy.